thuế đánh vào người sản xuất
Mức chịu thuế của người sản xuất. TS = tS*Q = (55-47)*72 = 576 (diện tích hình e) Vậy chính phủ thu được 1440 tỷ đồng tiền thuế, vào đó người sử dụng chịu 864 tỷ đồng và bạn sản xuất chịu đựng 576 tỷ đồng. Khách hàng chịu thuế những hơn, đúng quy cách thức
khoản 1 điều 18 nghị định 134/2016/nđ-cp của chính phủ quy định: "miễn thuế đối với giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 12 điều 16 luật thuế xuất …
TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ cho người lao động của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Điều 9, Thông tư 45/2013/TT-BTC có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục được. Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ. Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính.
Doanh nghiệp chủ động làm về lĩnh vực thương mại hoặc sản xuất về nông sản. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh một vấn đề chung: Thu mua nông sản của người nông dân không có hóa đơn đầu vào. (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan
Thuế xuất, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế. v1.0013103225 7 1.2. ĐẶC ĐIỂM THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU • Là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. • Gắn liền với hoạt động ngoại thương. • Chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế. v1.0013103225 8 1.3.
Ich Freue Mich Ihre Bekanntschaft Zu Machen Englisch. Trang chủ CNTT Tài chính - Ngân hàng ADMICRO A. Người bán hàng trung gian B. Người bán hàng cuối cùng C. Người tiêu dùng D. Cả A, B, C đều sai. Hãy suy nghĩ và trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án ANYMIND360 / 1 Câu hỏi này thuộc ngân hàng trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Xem chi tiết để làm toàn bài ZUNIA12 ZUNIA9 ADMICRO TÀI LIỆU THAM KHẢO
Mục lục VII. Thuế giá trị gia tăng Văn bản pháp lý 1. Đối tượng nộp thuế và các đối tượng liên quan 2. Căn cứ tính thuế GTGT 3. Phương pháp tính thuế GTGT 4. Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT VII. Thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng GTGT là loại thuế đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam. Văn bản pháp lý Luật thuế GTGT 2008 số 13/2008/QH12. Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT. Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế. Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế. Nghị định 92/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng. Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng. Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ dung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế. Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế. Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế. Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng. Thông tư 141/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế. Thông tư 193/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng. Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng. Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các thông tư về thuế. Các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn khác. 1. Đối tượng nộp thuế và các đối tượng liên quan Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.Đối tượng không chịu thuế GTGT xem chi tiết tại Phụ lục 1- Đối tượng không chịu thuế GTGT Người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam thông qua việc mua hàng hóa, dịch vụ với giá đã bao gồm thuế GTGT. Đối tượng kê khai và nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT. 2. Căn cứ tính thuế GTGT Công thức xác định thuế GTGT Thuế GTGT = Giá tính thuế x Thuế suất thuế GTGT Giá tính thuế Đối tượng Giá tính thuế Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh Giá bán chưa có thuế GTGT Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB Giá bán chưa có thuế GTGT + thuế TTĐB Hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường BVMT Giá bán chưa có thuế GTGT + thuế BVMT Hàng hóa chịu thuế TTĐB và thuế BVMT Giá bán chưa có thuế GTGT + thuế TTĐB + thuế BVMT Hàng hóa nhập khẩu Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu nếu có + thuế TTĐB nếu có + thuế BVMT nếu có Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật 0* Hoạt động cho thuê tài sản Số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT Hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm Giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm Gia công hàng hóa Giá gia công chưa có thuế GTGT Hoạt động xây dựng, lắp đặt Giá trị công trình, hạng mục công trình thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Hoạt động kinh doanh bất động sản Giá bán BĐS chưa có thuế GTGT – giá chuyển quyền sử dụng đất/ tiền thuế đất phải nộp NSNN Hoạt động đại lý, môi giới, dịch vụ hưởng hoa hồng Tiền hoa hồng nhận được chưa có thuế GTGT Thuế suất GTGT Có 3 mức thuế suất 0%, 5% và 10%. Trong đó thuế suất thuế GTGT 10%, áp dụng cho các đối tượng không thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0% và đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5%. Chi tiết các đối tượng chịu thuế suất 0% và đối tượng chịu thuế suất 5% tại Phụ lục 2- Đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0% và Phụ lục 3- Đối tượng chịu thuế suất 5% Nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì thực hiện theo mức thuế quy định cụ thể tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. 3. Phương pháp tính thuế GTGT Có 2 phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ thuế GTGT và tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Dựa vào các điều kiện của doanh nghiệp để xác định phương pháp tính thuế phù hợp. Phương pháp khấu trừ thuế Đối tượng áp dụng Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp tính trực tiếp. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh theo phương pháp tính trực tiếp Xác định thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu ra = ∑ giá tính thuế x thuế suất hàng hóa, dịch vụ bán ra = tổng sổ thuế GTGT cả hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả tài sản cố định, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng các quy định sau Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu từ đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ kể cả tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng giá chưa có thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần trị giá từ 1,6 tỷ đồng trở Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Phương pháp trực tiếp trên GTGT Đối tượng áp dụng Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý. Công thức xác định số thuế phải nộp Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra x 10% GTGT của vàng, bạc, đá quý = Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra - Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh GTGT âm của vàng, bạc, đá quý thì được bù trừ vào GTGT dương của vàng, bạc, đá quý. Nếu không có phát sinh GTGT dương hoặc GTGT dương không đủ bù trừ GTGT âm thì được kết chuyển để trừ vào GTGT của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm - không được kết chuyển tiếp sang năm sau*. Phương pháp trực tiếp trên doanh thu Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Cá nhân và hộ kinh doanh. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam và các tổ chức khác chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Công thức xác định số thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu Tỷ lệ % quy định như sau Lĩnh vực hoạt động Tỷ lệ Phân phối, cung cấp hàng hoá 1% Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% Hoạt động kinh doanh khác 2% Doanh thu để tính thuế GTGT số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. 4. Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế Xem chi tiết tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, dưới đây là một số điểm nổi bật Các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác, trừ trường hợp nhận tiền để thực hiện dịch vụ như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam*. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại. Chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Tài sản cố định được điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách giữa công ty mẹ và công ty con hay giữa các đơn vị thành viên cùng công ty mẹ. Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh. Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Kê khai và nộp thuế GTGT Hồ sơ khai thuế GTGT Trường hợp áp dụng Mẫu tờ khai DN nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ Mẫu số 01/GTGT DN nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ khai cho dự án đầu tư Mẫu số 02/GTGT DN nộp thuế GTGT phương pháp trực tiếp trên GTGT cơ sở có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý Mẫu số 03/GTGT DN nộp thuế GTGT phương pháp trực tiếp trên doanh thu Mẫu số 04/GTGT Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng Cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Kỳ khai thuế Khai thuế GTGT theo tháng áp dụng cho các đối tượng không thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý, tạm tính theo từng lần phát sinh và theo từng lần phát sinh. Khai thuế GTGT theo quý Áp dụng cho người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống. Khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên. Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, nộp tiền thuế Xem chi tiết tại mục Quản lý thuế. Hoàn thuế GTGT Các trường hợp hoàn thuế GTGT Cơ sở kinh doanh trong tháng đối với trường hợp kê khai theo tháng, quý đối với trường hợp kê khai theo quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên Trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; Trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì số thuế GTGT đầu vào bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Các chương trình; dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.
Thuế xuất khẩu và nhập khẩu “XNK” là loại thuế gián thu đánh vào những loại hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam bao gồm cả trường hợp xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Theo đó, đối tượng chịu thuế là hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Người kê khai và nộp thuế là chủ hàng, tổ chức nhận ủy thác… xem thêm chi tiết tại Điều 2 và 3, Luật 107/2016/QH13. Các quy định liên quan đến thuế XNK trình bày các nội dung sau I. Căn cứ tính thuế bao gồm thuế suất, thời điểm tính thuế và thời hạn nộp thuế II. Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ III. Miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế IV. Kê khai thuế V. Các câu hỏi thường gặp Để giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu và nắm bắt các nội dung trên, chúng tôi đã phân tích một vài trường hợp và hệ thống hóa lại các nội dung trên như dưới đây. Để xem toàn bộ các văn bản liên quan vui lòng xem tại đây các quy định liên quan đến thuế I. Căn cứ tính thuế bao gồm thuế suất, thời điểm tính thuế và thời hạn nộp thuế Căn cứ tính thuế Có 3 phương pháp để xác định căn cứ tính thuế của hàng xuất, nhập khẩu cụ thể là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm, phương pháp tính thuế tuyệt đối và phương pháp tính thuế hỗn hợp. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm Thuế XNK phải nộp = Trị giá tính thuế x Thuế suất theo tỷ lệ % Trong đó Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của luật hải quan. Thuế suất theo tỷ lệ % của từng mặt hàng sẽ có thể thay đổi tại từng thời điểm tính thuế tham khảo tại đây. Phương pháp tính thuế tuyệt đối Thuế XNK phải nộp = Lượng hàng hóa thực tế xuất, nhập khẩu x Mức thuế tuyệt đối Trong đó mức thuế tuyệt đối có thể thay đổi tại từng thời điểm tính thuế tham khảo tại đây. Phương pháp tính thuế hỗn hợp được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối. Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. xem thêm chi tiết tại Điều 8, Luật 107/2016/QH13. Thời điểm nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của luật hải quan xem thêm chi tiết tại Điều 9, Luật 107/2016/QH13. II. Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. xem thêm chi tiết tại Điều 12, 13, 14, 15, Luật 107/2016/QH13 III. Miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế Miễn thuế được áp dụng trong một số trường hợp sau Tài sản di chuyển; đối với quà biếu, quà tặng; Hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu/nhập khẩu; Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định; Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan; Nguyên liệu, vật liệu, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế; Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm; hàng hóa nhập khẩu không nhầm mục đích thương mại ….. xem thêm chi tiết từ Điều 5 đến Điều 29, Nghị định 134/2016/NĐ-CP Giảm thuế Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan theo quy định tại Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, nếu bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. xem thêm chi tiết tại Điều 32, Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Hoàn thuế áp dụng cho một số trường hợp sau Hàng hóa đã xuất khẩu phải tái nhập; Hàng hóa đã nhập khẩu phải tái xuất; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất; Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm; Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối thiểu. xem thêm chi tiết từ Điều 33 đến 37, Nghị định 134/2016/NĐ-CP. IV. Kê khai Khi phát sinh nghiệp vụ xuất, nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ tiến hành kê khai tại thời điểm chuẩn bị thông quan hoặc giải phóng hàng theo hướng dẫn của luật hải quan và hệ thống VNACCS. V. Các câu hỏi thường gặp Liên quan đến các quy định về thuế xuất nhập khẩu, doanh nghiệp thường đặt các câu hỏi liên quan đến thủ tục hải quan khi xuất khẩu, nhập khẩu đối với loại hàng hóa mà doanh nghiệp đang thực hiện/ muốn kinh doanh. Do đó, người đọc có thể tham khảo Danh mục câu hỏi tại một số trang web chính sau Hải quan Việt Nam Cục hải quan Thành phố Hồ Chí Minh Cục hải quan Đồng Nai Cục hải quan Bình Dương Cục hải quan Hải Phòng …..
Để thực hiện các chương trình hành động của mình, chính phủ phải có nguồn ngân sách, và nguồn thu chủ yếu là từ thuế. Chúng ta sẽ thấy rằng, khi chính phủ đánh thuế thì cả người bán vá người mua đều bị thiệt thuế làm tăng giá mà người mua phải trả và giảm giá mà người bán nhận được, chi phí mức tổn thất mà thuế gây ra đối với người bán và người mua vượt quá số tiền mà chính phủ thu được. Thuế đánh vào người mua hay người bán không quan trọng, vì chúng đều gây ra kết cục như nhau. Khi thuế đánh vào người mua, đường cầu dịch chuyển xuống dưới sang trái một lượng tương ứng; khi nó đánh vào người bán, đường cung dịch chuyển lên trên sang trái một lượng tương ứng. Trong cả hai trường hợp, thì khi thuế được thực thi, giá mà người mua phải trả Pm tăng, còn giá mà người bán nhận được Pb giảm. Mức thuế t chính bằng khoảng cách PmPb. Xét cho cùng, người mua và người bán cùng nhau chia sẻ gánh năng thuế, cho dù nó được đánh theo cách nào. Để đơn giản hóa sự thảo luận, hình minh họa trên không vẽ sự dịch chuyển của đường cung hoặc đường cầu, mặc dù một đường phải dịch chuyển. Việc đường nào dịch chuyển phụ thuộc vào chỗ thuế được đánh vào người bán đường cung dịch chuyển hay người mua đường cầu dịch chuyển. Kết quả then chốt của công cụ này là thuế tạo ra một chiếc nêm giữa giá mà người mua phải trả và giá mà người bán nhận được. Do cái nêm về thuế này, lượng hàng bán ra giảm xuống dưới mức bán ra nếu không có thuế. Nói cách khác, thuế đánh vào một hàng hóa làm cho thị trường về hàng hóa đó bị thu hẹp. Thuế tác động tới những người tham gia thị trường như thế nào? Bây giờ chúng ta hãy sử dụng các công cụ của môn kinh tế học phúc lợi để tính toán những cái được và cái mất phát sinh từ thuế đánh vào một hàng hóa. Để làm điều này, chúng ta phải tính đến những ảnh hưởng của thuế đối với người bán, người mua và chính phủ. Nhắc lại lý thuyết về phúc lợi Lợi ích mà người mua nhận được trên một thị trường được gọi là thặng dư tiêu dùng – tức là mức giá mà người mua sẵn sàng trả cho hàng hóa trừ đi số tiền mà họ thực sự phải trả. Lợi ích mà người bán nhận được trên một thị trường được gọi là thặng dư sản xuất – tức số tiền mà người bán nhận được trừ đi chi phí họ phải bỏ ra. Thế còn bên thứ ba cần quan tâm là chính phủ thì sao? Thuế T là mức thuế và Q là lượng hàng bán ra, thì chính phủ nhận được tổng nguồn thu thuế bằng T*Q. Chính phủ có thể sử dụng nguồn thu thuế này để cung cấp các dịch vụ, chẳng hạn đường sá, vệ sinh môi trường, an ninh trật tư, giáo dục công cộng hoặc giúp đỡ những người gặp khó khăn. Tức là nguồn thu thuế cũng tạo ra phúc lợi cho xã hội. Nguồn thu từ thuế được biểu thị bằng hình chữ nhật nằm giữa đường cung và đường cầu, trong đó chiều cao của hình chữ nhật là mức thuế T và chiều rộng của nó là lượng hàng bán ra Q. Sự thay đổi về phúc lợi trước và sau thuế được thể hiện trong bảng sau Không có thuế Có thuể Mức thay đổi Thặng dư tiêu dùng A + B + C A – B + C Thặng dư sản xuất D + E + F F – D + E Nguồn thu từ thuế 0 B + D + B + D Tổng thặng dư xã hội A + B + C + D + D + F A + B + D + F – C + E Khi có thuế Thặng dư tiêu dùng giảm lượng B+C mang dấu âm – hay còn gọi là gánh nặng thuế mà người tiêu dùng phải chịu Thặng dư sản xuất giảm D+E mang dấu âm – hay còn gọi là gánh nặng thuế mà nhà sản xuất phải chịu Tổng thu thuế của chính phủ là B+D mang dấu dương Khi cộng các bộ phận này với nhau, chúng ta thấy thặng dư trên thị trường giảm so với ban đầu khi chưa có thuế là phần diện tích C + E, được gọi là phần mất trắng của xã hội. Như vậy, cái mất của người mua và người bán do một khoản thuế gây ra vượt quá nguồn thu về thuế mà chính phủ nhận được. Phần diện tích C + E phản ánh quy mô của khoản mất không, hay là chi phí của việc đánh thuế gây ra cho xã hội. Phân tích kỹ hơn, chúng ta sẽ thấy rằng Phần thặng dư của người tiêu dùng bị giảm đi lượng B+C. Trong đó phần diện tích B dịch chuyển vào ngân sách chính phủ để thực hiện các dự án công cộng và cuối cùng cũng sẽ mang lại phúc lợi cho xã hội. Còn phần diện tích C thì không vào đâu cả, nó thuộc phần mất trắng của xã hội. Tương tự, phần thặng dư sản xuất bị giảm lượng D+E. Trong đó phần diện tích D dịch chuyển vào ngân sách chính phủ, còn phần E rơi vào khoản mất trắng của xã hội. Tại sao thuế lại gây ra khoản mất không? Chúng ta thấy rằng thị trường thường phân bổ các nguồn lực khan hiếm một cách có hiệu quả, nghĩa là trạng thái cân bằng cung cầu tối đa hóa tổng thặng dư mà người bán và người mua nhận được trên một thị trường. Song khi thuế làm tăng giá đối với người mua và giảm giá đối với người bán, nó kích thích người mua tiêu dùng ít hơn và người bán sản xuất ít hơn so với mức bình thường. Như vậy, vì có thuế nên có những giao dịch làm lợi cho cả hai bên không được thực hiện, gây ra tổn thất phúc lợi xã hội, và thị trường phân bổ nguồn lực không có hiệu quả. Trường hợp ngoại lệ Thuế Pigou đánh vào ngoại ứng tiêu cực sẽ giúp làm tăng PLXH. ThanhHVBC Điều hướng bài viết
Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Ảnh minh họa 1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng. Góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán. 2. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi 2014 và khoản 2 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, quy định các đối tượng chịu thuế tiêu đặc biệt như sau Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; - Rượu; - Bia; - Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; - Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3; - Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích dân dụng. - Xăng các loại; - Điều hoà nhiệt độ công suất từ BTU trở xuống; - Bài lá; - Vàng mã, hàng mã không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học. Lưu ý hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này. Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt - Kinh doanh vũ trường; - Kinh doanh mát-xa massage, ka-ra-ô-kê karaoke; - Kinh doanh ca-si-nô casino; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót jackpot, máy sờ-lot slot và các loại máy tương tự; - Kinh doanh đặt cược bao gồm Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật; - Kinh doanh gôn golf bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; - Kinh doanh xổ số. 3. Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi 2014 và khoản 3 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, hàng hóa theo quy định trên không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau 1 Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu; 2 Hàng hóa nhập khẩu gồm - Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ, bao gồm + Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh; + Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; + Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật. - Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ; - Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật; 3 Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch; 4 Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông; 5 Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ. 4. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Theo Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi 2014 người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau - Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. - Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Xuân Thảo Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
thuế đánh vào người sản xuất